Friday, 06/12/2019 - 08:23|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Lê Văn Thiêm - Đức Thọ

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2010-2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

Trường THCS Lê Văn Thiêm tiền thân là trường cấp II Trần Phú được thành lập từ năm 1950, trải qua các thời kỳ hiệu trưởng như thầy Lê Văn Đàm, Trần Lương, Lê Yêm, Nguyễn Đình Thức, Nguyễn Hữu Tiến. Sau được tách thành trường cấp II Trung Lễ và cấp II Đức Thủy do các thầy Đỗ Xuân Vương, Đinh Văn Cự, Đặng Phúc, Trần Cương, Thái Ngọc Bích, Thái Thụ, Đinh Văn Sáu làm Hiệu trưởng.

 

UBND HUYỆN ĐỨC THỌ

TRƯỜNG THCS LÊ VĂN THIÊM


Số:          /KH-THCSLVT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

          Trung Lễ, ngày 12  tháng 9 năm 2013

 

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2010-2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

 

Trường THCS Lê Văn Thiêm tiền thân là trường cấp II Trần Phú được thành lập từ năm 1950, trải qua các thời kỳ hiệu trưởng như thầy Lê Văn Đàm, Trần Lương, Lê Yêm, Nguyễn Đình Thức, Nguyễn Hữu Tiến. Sau được tách thành trường cấp II Trung Lễ và cấp II Đức Thủy do các thầy Đỗ Xuân Vương, Đinh Văn Cự, Đặng Phúc, Trần Cương, Thái Ngọc Bích, Thái Thụ, Đinh Văn Sáu làm Hiệu trưởng.

Năm 2002, trường cấp II Đức Thủy và trường cấp II Trung Lễ được nhập lại thành trường THCS Trung Thủy do thầy Đinh Xuân Lục làm hiệu trưởng, cô Nguyễn Thị Xuân làm hiệu phó và đến năm 2003, theo nguyện vọng của chính quyền, nhân dân, phụ huynh học sinh 2 xã, trường được đổi tên thành trường THCS Lê Văn Thiêm đóng tại xã Trung Lễ - huyện Đức Thọ.

Những thành tích đã đạt được:

Từ khi thành lập đến nay, phát huy truyền thống hiếu học của nhân dân 2 xã, tập thể giáo viên và học sinh nhà trường không ngừng khắc phục mọi khó khăn, vươn lên trong giảng dạy, học tập và đã đạt được những thành tích như năm học 2003-2004 có 1 giáo viên giỏi Tỉnh, 3 giáo viên giỏi Huyện và có 1 học sinh giỏi Tỉnh, 68 học sinh giỏi Huyện.

Năm học 2004-2005 có 1 giáo viên giỏi Tỉnh, 2 giáo viên giỏi Huyện và 1 học sinh giỏi Tỉnh. Năm 2005-2006 trường đạt danh hiệu trường tiên tiến cấp Huyện, năm học này có tới 2 giáo viên giỏi Tỉnh, 2 giáo viên giỏi Huyện. Học sinh giỏi Tỉnh có tới 4 em, học sinh giỏi Huyện có 70 em. Trong năm học này trường được UBND huyện Đức Thọ tặng giấy khen cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.

Đến năm 2006-2007, có 1 giáo viên giỏi Tỉnh, 8 giáo viên giỏi Huyện, 5 học sinh giỏi Tỉnh trong đó có 1 em đạt giải Nhì môn Toán tỉnh lớp 9, 1 giải Ba môn điền kinh, 49 học sinh giỏi Huyện. Năm học 2012-2013 trường có 116 em đạt HSG huyện, 8 HSG tỉnh. Năm học 2013-2014 trường có 1 GV đạt giải nhì GVG tỉnh, 13 GVG huyện, là trường có số lượng GV đạt giải nhiều nhất trong toàn huyện. Cũng từ dưới mái trường này đã có những học sinh thành đạt như tiến sỹ Trần Ngọc Tính, tiến sỹ Trần Lê Đông .v.v…

Trường đã được công nhận là trường đạt chuẩn Quốc gia vào năm học 2008-2009. 

 Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 là nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động, phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế xã hội.

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG:

1. Môi trường bên trong

1.1 Điểm mạnh:

* Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (CBGV, NV):

- Hiện nay trường có 54 CBGV, NV, trong đó CBQL: 3, giáo viên: 46, nhân viên: 5. CBQL nhà trường nhiệt tình, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có uy tín trước học sinh, đồng nghiệp, cán bộ và nhân dân địa phương.

- Đội ngũ giáo viên của nhà trường nhiệt tình, năng động, sáng tạo, phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn vững vàng. 100% CBGV, NV có trình độ đạt chuẩn, 68,5% có trình độ trên chuẩn. Hàng năm, trên 90% CBGV, NV nhà trường đạt danh hiệu thi đua từ LĐTT trở lên, trong đó 9/54( 16,7%) đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở và cấp tỉnh.

* Chất lượng học sinh:

- Chất lượng đại trà:

 

Năm học

Hạnh kiểm

Học lực

Tốt, Khá(%)

TB(%)

Yếu(%)

Giỏi(%)

Khá(%)

TB(%)

Yếu(%)

2010- 2011

92,4%

7,3%

0,3%

    

2011-2012

96,4%

3,4%

0,3%

9,2%

46,1%

40,5%

4,2%

2012-2013

97,0%

2,8%

0,2%

5,7%

44,0%

46,0%

4,3%

 

- Thi vào THPT: 5 năm liên tục có trên 70% số HS thi đậu vào học trường THPT công lập.

- Chất lượng HSG: 5 năm liên tục đạt tỷ lệ cao trong số các trường THCS của huyện.

* Về cơ sở vật chất:

 Hiện nay, diện tích khuôn viên trường là 9.800 m2, có hệ thống tường bao cách biệt với khu dân cư, có cổng trường, biển trường, sân chơi, bãi tập, cảnh quan xanh- sạch- đẹp, bước đầu đáp ứng các yêu cầu học tập, các hoạt động vui chơi, giải trí của học sinh .

Trường có 18 phòng học kiên cố cao tầng, 4 phòng học bộ môn và có trang thiết bị hiện đại phục vụ cho dạy và học theo tinh thần đổi mới nội dung phương pháp dạy học ( Trường đã có 4 máy chiếu đa năng, 1 máy ảnh kỷ thuật số, 3 máy vi tính xách tay, 25 máy vi tính cho công tác quản lý và thực hành tin).

         Thư viện nhà trường đạt chuẩn năm 2013, với gần 5 nghìn cuốn sách đảm bảo yêu cầu học tập và nghiên cứu của thầy - trò nhà trường.

1.2. Hạn chế:

* Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:

- Đánh giá giáo viên nhiều khi còn mang tính động viên khuyến khích, chưa thật kiên quyết trong công tác phê bình.

- Trình độ ngoại ngữ còn hạn chế nên việc kiểm tra chuyên môn đối với bộ môn này còn gặp khó khăn.

* Đội ngũ CBGV, NV:

- Hàng năm do có sự thay đổi một số ít GV nên chưa quen với các nền nếp chuyên môn của trường, của tổ.

- Trình độ chuyên môn không đồng đều, một số ít giáo viên do tuổi tác, nên khó bố trí dạy theo từ lớp 6 đến lớp 9.

* Chất lượng học sinh:

- Số lượng HS đạt HSG cấp tỉnh hàng năm không ổn định.

- Một bộ phận học sinh chưa chăm ngoan, quan tâm của gia đình còn hạn chế nên phần nào ảnh hưởng đến kết quả học lực và hạnh kiểm.

* Cơ sở vật chất:

           CSVC nhà trường còn một số hạn chế như thiếu phòng trình chiếu, nhà tập đa năng nên đã ảnh hưởng tới việc tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.

2. Môi trường bên ngoài

2.1. Cơ hội:

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo ngành, lãnh đạo địa phương, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các ban ngành đoàn thể địa phương, với Hội cha mẹ học sinh.

- Học sinh các xã như Lâm- Trung- Thủy là địa phương có truyền thống hiếu học, công tác khuyến học, khuyến tài ở địa phương đã và đang phát triển mạnh và có những tác động tích cực đến phong trào giáo dục.

2.2. Thách thức:

- Địa phương là các xã thuần nông, kinh tế khó khăn nên đầu tư cho nhà trường xây dựng theo hướng hiện đại còn gặp nhiều khó khăn.

- CSVC phục vụ cho các hoạt động vui chơi giải trí, TDTT tại nhà trường còn hạn chế.

- Một số ít đ/c GV còn chậm trong vấn đề đổi mới phương pháp giảng dạy.

- Ảnh hưởng của mặt trái cơ chế thị trường, trên địa bàn xã lại có nhiều dịch vụ Intenet dẫn đến 1 số em học sinh thiếu tự chủ sa vào con đường ham chơi, lười học.

- Một số phụ huynh học sinh đi làm ăn xa nên việc chăm sóc con cái cũng hạn chế, chưa phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc giáo dục con em.

3. Các vấn đề chiến lược

- Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện. Trước mắt tập trung bồi dưỡng HSG, phụ đạo học sinh yếu kém, phấn đấu giữ vững vị trí ở tốp đầu của huyện về chất lượng.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV, NV cả về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong tình hình mới.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác.

- Tiếp tục đổi mới quản lý trong đó coi trọng vấn đề chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.

- Xây dựng văn hoá nhà trường, đẩy mạnh phong trào thi đua “ Xây dựng trường thọc thân thiện, học sinh tích cực”.

II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢNG

1. Sứ mệnh:

- Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, kỷ cương, chất lượng cao để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển toàn diện, có kỷ năng sống, có khả năng tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động.

2. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:

- Tinh thần đoàn kết.

- Tinh thần trách nhiệm.

- Tính sáng tạo.      

- Tính trung thực.    

- Lòng tự trọng.   

- Tình nhân ái.    

- Sự hợp tác.

- Khát vọng vươn lên.   

3. Tầm nhìn:

           Tiếp tục duy trì trường đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu thành trường trọng điểm thứ 2 của huyện Đức Thọ mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng nâng cao chất lượng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, tiên tiến xuất sắc.

III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

1. Mục tiêu tổng quát

    Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

Phấn đấu đến năm 2020, trường THCS Lê Văn Thiêm là trường trọng điểm thứ 2 của huyện Đức Thọ.

2. Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu ngắn hạn: Cuối năm học 2013-2014, trường THCS Lê Văn Thiêm được công nhận là trường THCS đạt chuẩn quốc gia khi kiểm tra lại sau 5 năm.

- Mục tiêu trung hạn: Đến năm học 2015-2016, trường THCS Lê Văn Thiêm đạt các mức chuẩn cao về chất lượng dạy học và là trường trường có chất lượng đứng ở tốp đầu của huyện Đức Thọ.

- Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2020, Trường THCS Lê Văn Thiêm phấn đấu đạt các mục tiêu sau:

+ Chất lượng giáo dục tiếp tục được khẳng định.

+ Thương hiệu nhà trường được nâng cao.

+ Đạt thương hiệu trường chất lượng cao của tỉnh Hà Tĩnh, ở trong tốp 20 trường THCS chất lượng cao của tỉnh.

+ Đạt Trường chuẩn về kiểm định chất lượng cấp độ 3.

3. Chỉ tiêu

3.1.Đội ngũ CBGV, NV:

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi đạt 90 % trở lên.

- 100% CBGV, NV sử dụng thành thạo máy tính và sử dụng có hiệu quả các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và trong quản lý. 100% GV thiết kế và sử dụng có hiệu quả giáo án điện tử.

- 100% GV đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức độ xuất sắc và khá. Trong đó xuất sắc đạt 50% trở lên.

- Hiệu trưởng nhà trường đạt Chuẩn hiệu trưởng ở mức xuất sắc.

- Đến năm 2020: có 95% CBGV, NV có trình độ trên chuẩn.

3.2. Học sinh:

- Quy mô: Từ 16 đến 17 lớp với khoảng 600 đến 650 học sinh.

- Chất lượng học tập:

+ Giỏi: 10%-> 55%.

+ Khá: 43%-> 45%

+ Yếu: Không quá 3%.

+ Không có HS kém .

+ Tốt nghiệp THCS đạt 98% -> 100%.

+ Thi đỗ vào THPT hệ công lập đạt từ 80 % trở lên.

+ Thi HSG: Cấp huyện có trên 70 % số học sinh tham gia dự thi đạt giải. Cấp tỉnh có trên 60 % số học sinh tham gia dự thi đạt giải.

- Chất lượng đạo đức, kĩ năng sống.

+ Hạnh kiểm khá, tốt đạt 95% trở lên, trong đó loại tốt đạt 70% trở lên. Không có học sinh xếp hạnh kiểm loại yếu.

+ Học sinh được trang bị các kĩ năng sống cơ bản, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, tự nguyện.

3.3. Cơ sở vật chất:

- Xây dựng nhà trường theo hướng chuẩn quốc gia.

- Tham mưu xây dựng 4 phòng học bộ môn đạt diện tích đủ quy định, xây dựng nhà tập đa năng, thay một số bàn ghế theo quy định chuẩn của Bộ.

- Xây dựng môi trường sư phạm đảm bảo các tiêu chí Xanh- Sạch- Đẹp- An toàn.

4. Phương châm hành động

    Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường.

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

1. Giải pháp chung:

- Thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn đơn vị theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Xây dựng sự đoàn kết, nhất trí cao trong tập thể hội đồng sư phạm để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược. 

- Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh trong nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu. 

- Tranh thủ sự đồng thuận của các tổ chức, đoàn thể, Ban Đại diện cha mẹ học sinh trong nhà trường; tăng cường sự gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, đoàn thể, doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

2. Giải pháp cụ thể:

2.1. Thể chế và chính sách:

- Xây dựng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân, tăng cường hợp tác với bên ngoài.

- Hoàn thiện hệ thống các nội quy, quy định về mọi hoạt động trong nhà trường mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất.

2.2. Tổ chức bộ máy:

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công đội ngũ một cách hợp lý nhằm phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của từng CBGV, NV trong nhà trường.

- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các bộ phận các tổ chuyên môn trong trường.

2.3. Bồi dưỡng đội ngũ:

- Xây dựng đội ngũ CBGV, NV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, năng lực chuyên môn vững vàng, có trình độ ngoại ngữ, tin học cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, luôn hợp tác giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Có kế hoạch bồi dưỡng tại chỗ thông qua việc chỉ đạo có hiệu quả các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn.

- Đánh giá chất lượng đội ngũ thường xuyên, chính xác trên cơ sở đó có động viên khen thưởng kịp thời những CBGV, NV có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và nhiệm vụ phát triển nhà trường.

- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán, giáo viên có năng lực để xây dựng nguồn cán bộ chủ chốt trong nhà trường.

- Đẩy mạnh các phong trào thi đua và tạo môi trường làm việc tốt nhất để mỗi CBGV, NV đều phấn khởi, tự tin, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục:

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh.

- Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh; đổi mới các hoạt động giáo dục NGLL, giáo dục tập thể nhằm góp phần giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh.

- Thực hiện tốt phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

2.5. Cơ sở vật chất:

- Làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo, thực hiện có hiệu quả phong trào xã hội hoá giáo dục nhằm huy động được mọi nguồn lực để nâng cấp tu sửa cơ sở vật chất hiện có, bổ sung trang thiết bị đồ dùng dạy học hiện đại, tài liệu, sách tham khảo để giáo viên và học sinh nghiên cứu, học tập.

- Thực hiện phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm để xây dựng mới 4 phòng học bộ môn đạt theo chuẩn quy định, nhà tập đa năng cho học sinh.

2.6. Kế hoạch- tài chính:

- Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của nhà trường, tổ chuyên môn, các bộ phận.

- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán và minh bạch các nguồn thu, chi.

- Tham mưu với Hội CMHS, làm tốt công tác tuyên truyền vận động để tăng cường sự hỗ trợ của phụ huynh học sinh, các tổ chức xã hội và các nhà hảo tâm.v.v...

2.7. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu:

- Khai thác có hiệu quả trang Website của trường, cung cấp các thông tin về các hoạt động giáo dục của trường trên các phương tiện truyền thông.

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội với nhà trường với đội ngũ CB-GV, NV.

- Phát huy truyền thống nhà trường, khơi dậy niềm tự hào, tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên trong việc góp phần xây dựng củng cố thương hiệu nhà trường.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phổ biến Kế hoạch chiến lược:

           Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể CBGV, NV, học sinh nhà trường, cơ  quan chủ quản, Hội CMHS, cán bộ nhân dân địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức: Thành lập ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược. Ban chỉ đạo có trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch trong từng giai đoạn cho phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện Kế hoạch:

- Giai đoạn 1: Năm học 2013- 2014: Phấn đấu đạt chuẩn về chất lượng giáo dục; xây dựng, tu sửa, nâng cấp CSVC hiện có phấn đấu đạt chuẩn quốc gia sau 5 năm.

- Giai đoạn 2: Năm học 2014- 2015: Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, duy trì nâng cao chất lượng các chuẩn.

- Giai đoạn 3: từ năm 2015 đến năm 2020: Đạt thương hiệu trường trọng điểm số 2 của huyện Đức Thọ, nằm trong tốp 20 trường THCS có chất lượng cao của tỉnh Hà Tĩnh (Không kể trường chuyên).

4. Vai trò của các bên tham gia:

- Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng CBGV, NV nhà trường; thành lập ban kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong từng năm học, từng giai đoạn. Cụ thể như sau:

+ Xây dựng kế hoạch và phê duyệt lộ trình thực hiện kế hoạch chung của toàn trường.

+ Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình có liên quan đến nhà trường, liên quan đến việc thực hiện Kế hoạch chiến lược.

+ Tổ chức kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng năm và từng giai đoạn phát triển của nhà trường từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm đồng thời quyết định những điều chỉnh cần thiết trong quá trình thực hiện.

- Phó Hiệu trưởng: Giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm những phần việc cụ thể theo sự phân công của Hiệu trưởng; kiểm tra, đánh giá kết quả, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục theo mục tiêu của kế hoạch.

- Tổ trưởng chuyên môn:

+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của tổ theo từng năm, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong tổ.

+ Triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của từng thành viên và của cả tổ; tìm hiểu nguyên nhân của kết quả và hạn chế từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho năm học hoặc giai đoạn tiếp theo, đề xuất những giải pháp để thực hiện có hiệu quả kế hoạch của tổ.

+ Xây dựng các dự án phát triển của tổ góp phần thực hiện các dự án phát triển của nhà trường.

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường:

          Căn cứ Kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường, của tổ chuyên môn để xây dựng kế hoạch công tác của cá nhân theo từng năm, từng tháng, từng tuần. Báo cáo kết quả thực hiện với tổ chuyên môn, nhà trường, đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch.

- Học sinh của nhà trường:

    Tích cực học tập, rèn luyện đạo đức, kĩ năng sống thông qua các hoạt động giáo dục để đáp ứng tốt các yêu cầu xã hội sau khi tốt nghiệp THCS.

- Hội cha mẹ học sinh:

+ Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục học sinh.

+ Hổ trợ tài chính, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường:

+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.

+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.

VI. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

- Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đức Thọ:

+ Phê duyệt và tạo điều kiện tốt cho nhà trường triển khai thực hiện kế hoạch.

+ Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, giúp nhà trường về công tác tham mưu với UBND huyện để được ưu tiên về mặt tài chính, nhân lực nhằm thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Đối với chính quyền địa phương và UBND huyện Đức Thọ

           Hỗ trợ tài chính hoạt động, nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng CSVC nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.

Nơi nhận:    

- Phòng GD&ĐT Đức Thọ;                                                 HIỆU TRƯỞNG

- Đảng ủy, UBND xã;  

- Lưu: VT                                                                              

 

 

 

                                                                                Lê Văn Mậu

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

                                                                                

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 21
Hôm qua : 163
Tháng 12 : 525
Năm 2019 : 31.310